Go !  
Yahoo
Skype Call
Skype Chat
Email: info@codau.net
Tel: 04. 22118 555

    Đại lý vé tàu du lịch Hà Nội - Lao Cai ( sapa) - Hà Nội

    Đặc biệt :

    Miễn phí giao vé tận nơi cho khách hàng trong quận nội thành.

 

    Thông tin chi tiết:

    Phòng vé: Mr Phước, Ms Vinh

    -Tel: 04.2118 555 / 2166 936

    -  Mobile: 0982320068 / 0988770288

 

Tất cả vì sự hài lòng của Quý khách!

 

Visited: 175392
Online: 8

 
 
Luật Hôn nhân và Gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình

Gia đình là tế bào của xã hội. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Trong gia đình xã hội chủ nghĩa, vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau

Luật hôn nhân và gia đình do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/1986)

 Gia đình là tế bào của xã hội. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt.

Trong gia đình xã hội chủ nghĩa, vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ, tham gia tích cực vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, cùng nhau nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.

Kế thừa và phát triển Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, để tiếp tục xây dựng và củng cố gia đình xã hội chủ nghĩa, giữ gin và phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc, xoá bỏ những tục lệ lạc hậu, những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, chống ảnh hưởng của chế độ hôn nhân và gia đình tư sản.

Căn cứ vào Ðiều 64 và Ðiều 65 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình.

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG

 


Ðiều 1: Nhà nước bảo đảm thực hiện chế độ hôn nhân tự nguyện , tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, nhằm xây dựng gia đình dân chủ, hòa thuận, hạnh phúc, bền vững.

Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo khác nhau, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo được tôn trọng và bảo vệ.

Ðiều 2: Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.

Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.

Con có nghĩa vụ kính trọng chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

Ðiều 3: Nhà nước và xã hội bảo vệ bà mẹ và trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.

Ðiều 4: Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, yêu sách của cải trong việc cưới hỏi; cấm cưỡng ép ly hôn.

Cấm người đang có vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống với người khác.

Cấm ngược đãi, hành hạ cha, mẹ, vợ, chồng, con cái.

CHƯƠNG II: KẾT HÔN


Ðiều 5: Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn. 

Ðiều 6: Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

Ðiều 7: Cấm kết hôn trong những trường hợp sau đây:

Ðang có vợ hoặc có chồng

Ðang mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu.

Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha; giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời.

Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi

Ðiều 8: Việc kết hôn do Ủy ban nhân dân xã, phường , thị trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận và ghi vào sổ kết hôn theo nghi thức do Nhà nước quy định. 
Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở ngoài nước do cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận. Mọi nghi thức kết hôn khác đều không có giá trị pháp lý.

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:


Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên đang định cư ở nước ngoài;

Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước nước ngoài;

Đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.


Các cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn:


- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam (nếu đăng ký tại Việt Nam );

- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho hai công dân Việt Nam với nhau là cơ quan có khu vực lãnh sự nơi cư trú của một trong hai người.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài được đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam với công dân nước ngoài nếu luật pháp nước đó cho phép hoặc không phản đối.

 Điều kiện kết hôn của công dân Việt Nam:

 
a. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi trở lên;

b. Việc kết hôn phải tự nguyện, không bên nào được ép buộc bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

c. Cấm kết hôn trong những trường hợp sau đây:

- Đang có vợ hoặc có chồng;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

- Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Giữa những người cùng giới tính.ài tiến hành tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn và cấm kết hôn. Ngoài ra, cần đáp ứng các điều kiện sau:định tại điểm 1.3 nêu trên, không bị nhiễm HIV và được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân xác nhận có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn đó được pháp luật nước họ công nhận;

b. Công dân Việt Nam đang phục vụ trong các ngành liên quan đến bí mật quốc gia phải được cơ quan chủ quản xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.ước ngoài hoặc các giấy tờ của nước ngoài muốn sử dụng ở Việt Nam phải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Đăng ký kết hôn tại UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

 
Hồ sơ gồm :

a. Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

b. Bản sao giấy khai sinh của mỗi bên đương sự;

c. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 3 tháng xác nhận các bên đương sự không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không nhiễm HIV/AIDS;

d. Giấy xác nhận của UBND xã, phường nơi công dân Việt Nam thường trú cấp chưa quá 3 tháng và Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân (cấp chưa quá 3 tháng), xác nhận hiện tại đương sự là người chưa có vợ, chưa có chồng; hoặc nếu đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì phải có bản sao Quyết định cho ly hôn hoặc Giấy chứng tử.

e. Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân, xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước này công nhận. Nếu pháp luật nước đó có quy định việc cấp phép kết hôn với người nước ngoài, thì trong Giấy xác nhận này phải ghi rõ là người đó được phép kết hôn với công dân Việt Nam.

f. Giấy xác nhận của đơn vị, cơ quan quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh của công dân Việt Nam xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bí mật quốc gia hoặc không trái với quy chế của ngành đó.

g. Hồ sơ được nộp cho Sở Tư pháp nơi thường trú công dân Việt Nam .

Đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài :

 
Thủ tục đăng ký kết hôn giữa 2 công dân Việt Nam với nhau:

 Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

- Giấy của UBND phường xã nơi cư trú của mỗi bên đương sự trước khi xuất cảnh chứng nhận họ chưa đăng ký kết hôn cho đến thời điểm xuất cảnh. Nếu đã ở nước ngoài quá 6 tháng và đang cư trú tại nước thứ ba thì phải được cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự ở nước đó xác nhận. Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết cần nộp giấy chứng tử; nếu lý hôn nộp bản án hay quyết định của toà án có thẩm quyền.

- Bản sao giấy khai sinh.

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ xác nhận nhân thân có ảnh.

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn:

 
Giấy này cấp cho công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài trong trường hợp người này muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Hồ sơ gồm: 

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận độc thân do UBND xã, phường nơi cư trú cuối cùng ở trong nước cấp chưa quá 3 tháng xác nhận cho đến thời điểm xuất cảnh.

- Bản sao giấy khai sinh có công chứng.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế cấp chưa quá ba tháng, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không bị nhiễm HIV.

- Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu để đối chiếu.

 

Cấp Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn

- Giấy này cấp cho công dân Việt Nam chưa kết hôn: Công dân Việt Nam đã cư trú từ 6 tháng trở lên tại khu vực lãnh sự của CQĐD nhưng về nước, sang nước thứ ba, hoặc sang khu vực lãnh sự khác để đăng ký kết hôn.

- Hồ Sơ gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận.

+ Bản cam đoan chưa đăng ký kết hôn với công dân nước sở tại.

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhân thân có ảnh.

- Cơ quan đại diện có thể cấp giấy chứng nhận này theo yêu cầu cơ quan hộ tịch trong nước, của CQĐD khác hoặc của người được uỷ quyền. Trường hợp đương sự đang ở trong nước có thể thông qua Cục Lãnh sự để yêu cấp giấy chứng nhận này. 

 Công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài:

a. Để việc kết hôn nói trên là hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam phải nộp các giấy tờ sau:

- Đơn xin cấp Quyết định công nhận việc kết hôn;

- Giấy đăng ký kết hôn của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

b. Hồ sơ được nộp cho Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam thường trú.